Đăng nhập

Tên đăng nhập
Mật khẩu
Nhớ mật khẩu

Liên kết website

Đọc báo nhanh
Bộ giáo dục & Đào tạo
Sở Giáo dục & Đào tạo Quảng Nam
Điều hành tác nghiệp

Thống kê

Tổng truy cập: 344518
Trong tháng: 6164
Hôm nay: 92
Đang Online: 1

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GD

Ngày đăng: 03/02/2012 - Lượt xem: 4264
Được tách ra từ trường Trung học Đại Lộc sau năm 1975, trường cấp 1& 2 Đại phước là cơ sở của trường Trung học Đại lộc cũ ở Khu 7 Thị trấn Ái nghĩa. Đến năm 1991, do nhu cầu phát triển của giáo dục huyện nhà và thực hiện đề án trường Liên xã, trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi được thành lập theo QĐ số 816/ QĐ-UB ngày 01tháng 8 năm 1991 của Ủy ban nhân dân (UBND) Huyện Đại lộc. Địa điểm trường đặt tại Khu 4 Thị trấn Ái nghĩa, khi đó có số lượng học sinh khoản 1300 em là con em của nhân

             PHẦN I: (Cơ sở dữ liệu của nhà trường)

PHẦN II: TỰ ĐÁNH GIÁ

I. ĐẶT VẤN ĐỀ:

       Là một trong 18 xã thị trấn của huyện Đại lộc tỉnh Quảng nam, thị trấn Ái nghĩa có diện tích 1320,45 ha đất tự nhiên, nằm ở vị trí Đông giáp xã Điện hồng huyện Điện bàn, tây giáp xã Đại nghĩa, bắc giáp xã Đại hiệp, nam giáp xã Đại hòa và Đại an của huyện Đại lộc, nơi đây có một mặt tiếp giáp với sông Vu gia và có dòng sông Yên và quốc lộ 14B đi qua, có dân số 18806 người, gồm 4412 hộ chia làm 14 khu dân cư.

   Vì là trung tâm Kinh tế - chính trị - văn hóa của Huyện nên trong nhiều năm qua kinh tế thị trấn Ái nghĩa luôn tăng trưởng khá, bình quân 16,2%/năm, bình quân thu nhập đầu người 13 triệu đồng trong năm 2010. Đến nay, số hộ nghèo theo tiêu chí mới còn dưới 12,7%. Trên các lĩnh vực khác đều phát triển vượt bậc. Từ đó Đảng và Chính quyền địa phương cũng như toàn xã hội đã có nhiều quan tâm đến công tác giáo dục. Đến nay trên địa bàn đã có 4/5 trường đạt chuẩn Quốc gia. Cơ sơ vật chất ngày càng được đầu tư, bổ sung và từng bước hiện đại. Tỉ lệ huy động và công tác phổ cập ở các cấp học, bậc học đều vượt chỉ tiêu đề ra, chất lượng các mặt giáo dục đều tăng theo hàng năm, tỉ lệ học sinh bỏ học giảm đáng kể. Trong mỗi một nhà trường luôn thực hiện tốt các cuộc vận động vá các phong trào thi đua, thực hiện đổi mới trong quản lý và giảng dạy. Với những kết quả và thành tích đạt được nên qua mỗi năm học các nhà trường trên địa bàn đều đạt danh hiệu Tiên tiến và Tiên tiến xuất sắc, được các cấp từ Ủy ban nhân dân huyện đến Thủ tướng Chính phủ tặng nhiều giấy khen và bằng khen.                                                                                                     

     Được tách ra từ trường Trung học Đại Lộc sau năm 1975, trường cấp 1& 2 Đại phước là cơ sở của trường Trung học Đại lộc cũ ở Khu 7 Thị trấn Ái nghĩa. Đến năm 1991, do nhu cầu phát triển của giáo dục huyện nhà và thực hiện đề án trường Liên xã, trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi được thành lập  theo QĐ số 816/ QĐ-UB ngày 01tháng 8 năm 1991 của Ủy ban nhân dân (UBND) Huyện Đại lộc. Địa điểm trường đặt tại Khu 4 Thị trấn Ái nghĩa, khi đó có số lượng học sinh khoản 1300 em là con em của nhân dân địa phương và con em 2 xã Đại Hiệp, Đại nghĩa, được chia thành 36 lớp. Đến năm 1997 do sự phát triển về số lượng học sinh nên phải chia tách số học sinh xã Đại hiệp về trường mới ( THCS Trần Phú). Hiện nay nhà trường chỉ còn học sinh của Thị trấn Ái nghĩa và một bộ phận học sinh của xã Đại nghĩa. Trong nhiều năm qua trường đã tự khẳng định mình là một trong những địa điểm tin cậy về chất lượng giáo dục trên địa bàn huyện Đại lộc. Đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển chính trị, kinh tế xã hội của địa phương, xu thế hội nhập và phát triển hiện nay đòi hỏi sự nghiệp giáo dục cần quan tâm hơn nữa đến việc giáo dục thế hệ trẻ thành những con người có đủ các phẩm chất đạo đức, năng lực sáng tạo để đáp ứng được công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.

         Từ năm 1991 cơ sở vật chất (CSVC) của trường được xây dựng mới, tương đối khang trang, đáp ứng được yêu cầu cơ bản của việc đổi mới giáo dục.

Được sự chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Quảng Nam, Phòng GD&ĐT huyện Đại lộc, của chính quyền các cấp cùng với sự cố gắng phấn đấu của đội ngũ cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh (CMHS) và học sinh, Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi đã đủ tiêu chuẩn và được UBND Tỉnh Quảng Nam công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia vào tháng  11 năm 2003.

Trong những năm qua, nhà trường đã từng bước khẳng định được uy tín, chất lượng của trường so với các trường trong địa bàn huyện. Nhà trường đã xây dựng được đội ngũ giáo viên tương đối đồng đều về chuyên môn, nghiệp vụ. Hằng năm, trường đều có giáo viên tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp huyện đạt thành tích cao. Nhiều cán bộ, giáo viên được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua các cấp. Đặc biệt, trong nhiều năm qua, nhà trường luôn có học sinh (HS) đạt giải HS giỏi các cấp; tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THCS luôn đạt từ 98% trở lên; tỷ lệ đỗ vào các trường Trung học phổ thông (THPT) luôn xếp thứ I hoặc II huyện; chất lượng giáo dục đạt khá tốt, hằng năm đạt từ 50 đến 80 giải HS giỏi bộ môn cấp huyện , cấp tỉnh, tỉ lệ HS khá và giỏi đạt hơn 50%.

       Từ khi thành lập đến nay, nhà trường liên tục nhiều năm đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc. Đã được 2 bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 3 bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD& ĐT), 2 bằng khen của UBND Tỉnh và nhiều bằng khen của giám đốc Sở  GD& ĐT và UBND huyện. Ngoài ra, các đoàn thể trong nhà trường luôn đạt vững mạnh, Xuất sắc và dẫn đầu nên đã được tặng cờ thi đua, bằng khen, giấy khen từ Trung ương đến địa phương. Riêng Chi bộ nhà trường từ khi thành lập đến nay luôn đạt Trong sạch vững mạnh và từ 2007 đến 2009 đã đạt tiêu chuẩn “ Trong sạch vững mạnh tiêu biểu 3 năm liền” và đã được Ban Thường vụ Huyện ủy Đại lộc tặng giấy khen.

  a. Về đội ngũ:

         * Năm học 2010-2011 nhà trường có 72 cán bộ , giáo viên, công nhân viên (CB-GV-CNV) trong đó 46  nữ.

            -  Biên chế: 70  ( nữ: 44 ).

            -  Hợp đồng: 02  ( nữ: 02  )

   + Trong đó chia ra:

            - Cán bộ quản lý: 3 đ/c - 1 Hiệu trưởng – 2 Hiệu phó ( 1 nữ). Có 1 đạt chuẩn và 2 trên chuẩn.

            -  Giáo viên: 62 ( nữ  41 ).

                  + Biên chế: 60( nữ 39 ). Trình độ đạt chuẩn 18 đ/c. Trên chuẩn 42đ/c

                  + Hợp đồng: 02( nữ  02 ). Trình độ đạt chuẩn 01 đ/c. Trên chuẩn 01 đ/c

            -  Công nhân viên: 7 ( nữ 4 ).

                  + Biên chế: 7( nữ 4 ). Trình độ đạt chuẩn 5đ/c. Trên chuẩn 2 đ/c

                  + Hợp đồng: 0( nữ 0). Trình độ đạt chuẩn 0 đ/c. Trên chuẩn 0 đ/c

  • Số CBGVCNV là đảng viên: 18 đ/c. Tỉ lệ: 25%
    • Kết quả trong năm có:

+  11đ/c đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua (CSTĐ) các cấp. Tỉ lệ 15,2%

+   46 đ/c đạt Lao động tiên tiến. Tỉ lệ 65,8%

    b. Về học sinh:

         * Năm học 2010-2011 nhà trường có 1018 học sinh ( 480 nữ). Tổng số: 28 lớp

               + Khối 6: 230 hs ( 113 nữ)- Chia làm 7 lớp

               + Khối 7: 249 hs ( 109 nữ)- Chia làm 7 lớp

               + Khối 8: 269 hs ( 115 nữ)- Chia làm 7 lớp

               + Khối 9: 270 hs ( 143 nữ)- Chia làm 7 lớp

Kết quả giáo dục THCS

 

Khối

Tổng số
học
sinh

HỌC LỰC

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL

6

229

67

29.3

77

33.6

69

30.1

16

7.0

0

0.0

7

248

33

13.3

94

37.9

90

36.3

31

12.5

0

0.0

8

266

58

21.8

96

36.1

93

35.0

19

7.1

0

0.0

9

267

60

22.5

116

43.5

91

34.1

0

0.0

0

0.0

Cộng

1010

218

21.6

383

37.9

343

34.0

66

6.5

0

0.0

SS 09-10

1097

208

19.0

407

37.1

388

35.4

91

8.3

3

0.3

 

     * Lên lớp sau thi lại 98%.

So sánh  09-10 : Học lực trung bình (TB) trở lên tăng 2.5%

                           HS Giỏi tăng 2.6% HS khá tăng 0.6%; HS yếu-kém giảm 2.1%

 

 

 

Khối

Tổng số
học sinh

HẠNH KIỂM

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

6

229

197

86.3

32

14.0

0

0.0

0

0.0

7

248

176

71.0

68

27.4

4

1.6

0

0.0

8

266

215

80.8

50

18.8

1

0.4

0

0.0

9

267

232

86.9

33

12.4

2

0.8

0

0.0

Cộng

1010

820

81.2

183

18.1

7

0.7

0

0.0

 09-10

1097

876

80.0

209

19.0

11

1.0

1

0.0

           So sánh  09-10 : H.Kiểm Khá+Tốt tăng 0.3%; HK yếu giảm 0.3%.

      

      Có 05 học sinh đạt giải học sinh giỏi (HSG) cấp Tỉnh, 124 học sinh đạt giải HSG cấp Huyện

 

Thực hiện cuộc vận động “Hai không” các cuộc vận động lớn của Ngành, cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, đặc biệt thực hiện chủ đề năm học “Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng dạy học”, nhà trường đã quan tâm đến công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tích cực tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (ƯDCNTT) nhằm đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá đối với HS. Đầu tư xây dựng CSVC, trang bị các thiết bị, đồ dùng dạy học nhằm nâng cao hiệu quả giờ dạy. Thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch giảng dạy, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, các phong trào Văn nghệ, Thể dục thể thao (TDTT) nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Để xứng đáng với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, chính quyền địa phương, sự tin yêu của nhân dân Thị trấn Ái nghĩa, trong năm học 2010-2011 và những năm học tiếp theo, nhà trường thực hiện triệt để và nghiêm túc Quyết định số 83/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông. Nhà trường xác định, trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giáo dục giữ một vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào việc xây dựng một nền kinh tế trí thức. Chính vì vậy,  cùng với việc đổi mới nội dung; phương pháp dạy học (PPDH); đổi mới kiểm tra - đánh giá; bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên; tăng cường CSVC phục vụ dạy và học, nhà trường đặc biệt quan tâm đến công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục theo Thông tư số 12/2009/TT-Bộ GD&ĐT ngày 12/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS.

Nhà trường đã xác định TĐG  chất lượng giáo dục ( trong Kiểm định chất lượng giáo dục) sẽ tạo bước chuyển biến lớn về chất lượng giáo dục của nhà trường. Việc TĐG chất lượng giáo dục theo các tiêu chuẩn được quy định tại Thông tư số 12/2009/TT-BGD&ĐT, sẽ giúp nhà trường xác định được hiện trạng, những điểm mạnh, điểm yếu, xác định được kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục theo tiêu chí. Từ đó, nhà trường có định hướng từng bước phấn đấu thực hiện các biện pháp cải tiến chất lượng để nâng cao chất lượng giáo dục.

Mục đích của TĐG là nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các
điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành. Nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục, từ đó không ngừng  nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Về phạm vi tự đánh giá cơ sở trường bao quát toàn bộ các hoạt động của nhà trường theo 47 tiêu chí được quy định tại Thông tư số 12/2009/TT-BGD&ĐT.

Về phương pháp và công cụ đánh giá: Để tiến hành TĐG, nhà trường đã căn cứ vào Thông tư số 12/2009/TT-BGD&ĐT ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, và Hướng dẫn số 140/KTKĐCLGD ngày 10 tháng 3 năm 2010 của Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục trường làm công cụ đánh giá.  Từ đó mô tả hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng và TĐG  theo từng tiêu chí của các tiêu chuẩn.

Tất cả các bước trên đều được thực hiện đúng Hướng dẫn và đảm bảo tính dân chủ, công khai, khoa học. Sau khi nhận được công văn của Phòng GD&ĐT huyện Đại lộc về việc triển khai công tác kiểm định chất lượng trong các trường THCS, trường THCS Nguyễn Trãi  đã chọn cử các cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán tham dự tập huấn công tác kiểm định chất lượng do Phòng tổ chức.  Cụ thể:

-  Tập huấn công tác TĐG tháng 12/2009 tại PGD; do cán bộ Sở GD& ĐT Quảng nam triển khai.

- Họp lãnh đạo nhà trường để thảo luận mục đích, phạm vi, thời gian biểu và xác định các thành viên Hội đồng TĐG.

- Hiệu trưởng ra Quyết định thành lập Hội đồng TĐG; công bố Quyết định thành lập Hội đồng TĐG; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; phân công dự thảo kế hoạch TĐG.

- Xây dựng kế hoạch triển khai công tác kiểm định tại đơn vị.

- Phổ biến chủ trương triển khai TĐG đến toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên (CBGVNV) của nhà trường.

- Tổ chức Hội thảo về chuyên môn, nghiệp vụ triển khai TĐG cho các thành viên của Hội đồng TĐG, giáo viên và nhân viên.

- Hoàn thành cơ sở dữ liệu.

- Chuẩn bị đề cương báo cáo TĐG.

- Thu thập thông tin và minh chứng.

- Mã hoá các thông tin và minh chứng thu được.

- Các cá nhân, nhóm chuyên trách hoàn thiện các phiếu đánh giá tiêu chí.

- Họp Hội đồng TĐG để xác định các vấn đề phát sinh từ các thông tin và minh chứng thu được; Xác định nhu cầu thu thập thông tin bổ sung; điều chỉnh đề cương báo cáo TĐG và xây dựng đề cương chi tiết.

Để báo cáo tự đánh giá đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan, Hội đồng TĐG đã tiến hành đánh giá bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó chủ yếu là bằng phương pháp khảo sát thực tế tất cả các mặt hoạt động của nhà trường liên quan đến nội dung Bộ tiêu chí; thu thập thông tin minh chứng, so sánh, đối chiếu và phân tích các dữ liệu có liên quan... Trong quá trình TĐG nhà trường đã sử dụng nhiều công cụ khác nhau như: Bộ Tiêu chí quản lí chất lượng giáo dục của trường THCS để làm cơ sở cho việc tiến hành TĐG chất lượng giáo dục của nhà trường, sử dụng máy vi tính, máy in, mạng Internet... để thu thập thông tin, minh chứng và viết báo cáo TĐG. Lãnh đạo nhà trường nhận thức đúng đắn mục đích ý nghĩa của việc kiểm định chất lượng giáo dục, đã phổ biến Chỉ thị số 46/2008/CT-BGD&ĐT ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục, Quyết định số 83/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS và các văn bản liên quan khác đến cán bộ giáo viên, Ban đại diện cha mẹ học sinh (CMHS), học sinh toàn trường. Qua đó cán bộ giáo viên, phụ huynh và học sinh nhà trường đã có nhận thức đúng đắn về mục đích của việc TĐG. Trên cơ sở thông suốt về mặt nhận thức, nhà trường đã triển khai việc tự đánh giá chất lượng trong toàn trường.

Những vấn đề nổi bật trong báo cáo TĐG là: Báo cáo được trình bày lần lượt từng tiêu chí của từng tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí đều được mô tả rõ ràng, cụ thể hiện trạng của nhà trường cần đạt được trong mỗi tiêu chí. Sau khi mô tả hiện trạng, báo cáo TĐG nêu rõ những điểm mạnh, điểm yếu của trường và đặc biệt một nội dung rất quan trọng, rất cần thiết trong mỗi tiêu chí đó là kế hoạch cải tiến, phát huy những điểm mạnh, đề ra các biện pháp khắc phục điểm yếu, tuy ngắn gọn nhưng rõ ràng, có tính khả thi.

Để thể hiện tính trung thực trong báo cáo, nhà trường đã thể hiện 229 mã minh chứng, đó là bằng chứng cho sự lao động miệt mài của tập thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên (CBGVNV) trong trường. Sau một thời gian làm việc đầy tâm huyết và trách nhiệm, công tác TĐG của trường đã cơ bản thành công. Đó là sự tập trung trí tuệ cao cho một công trình khoa học của tập thể  và công tác TĐG cơ sở giáo dục lần đầu tiên được ra mắt. Đây là sự kiện đánh dấu bước ngoặc quan trọng trong sự nghiệp phát triển giáo dục của nhà trường, của địa phương, là nền tảng vững chắc để nhà trường đăng ký kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục, và định hướng cải tiến chất lượng mọi hoạt động của trường trong những năm học đến.                                

        II. TỰ ĐÁNH GIÁ

 Tiêu chuẩn 1: Chiến lược phát triển trường trung học cơ sở

         Chiến lược phát triển nhà trường là một trong những yêu cầu vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng, phát triển của từng đơn vị. Do vậy, chiến lược phát triển trường THCS Nguyễn Trãi giai đoạn 2010-2015 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường, đồng thời để cho đội ngũ và toàn xã hội thấy được sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của nhà trường để từ đó mỗi một thành viên trong hội đồng xác định mục tiêu phấn đấu và toàn xã hội đặt niềm tin và quan tâm hỗ trợ; đồng thời cũng là cơ sở để các cấp, các ngành, lãnh đạo địa phương tham khảo để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của đơn vị mình. Việc xây dựng  kế hoạch chiến lược trường THCS Nguyễn Trãi là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, để cùng địa phương và ngành GD&ĐT huyện nhà phát triển theo kịp yêu cầu Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, cùng hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới. Từ những mục đích yêu cầu và ý nghĩa to lớn như đã nói ở trên, kết hợp với môi trường bên trong và môi trường bên ngoài có thể khai thác được, nhà trường đã thực hiện  xây dựng chiến lược phát triển giai đoạn 2010-2015 đảm bảo các yêu cầu và nội dung.

 Tiêu chí 1. Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng, phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông cấp THCS được quy định tại Luật Giáo dục và được công bố công khai.

a) Được xác định rõ ràng bằng văn bản và được cơ quan chủ quản phê duyệt.

b) Phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông cấp THCS được quy định tại Luật    Giáo dục.

c) Được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại trụ sở nhà trường, đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương.

1. Mô tả hiện trạng:

a) Tuy chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010-2015 của nhà trường được xây dựng trong thời gian ngắn, các chỉ số, các nhu cầu và yêu cầu luôn biến động theo sự phát triển không ngừng của xã hội, nhưng các nội dung của chiến lược đều được xác định rõ ràng bằng văn bản, đáp ứng các yêu cầu thực tiển của địa phương của ngành giáo dục Đại lộc và nhà trường, đã phân tích khá kỹ môi trường bên trong, bên ngoài và có những định hướng phù hợp. Do vậy sau khi xem xét và chỉnh sửa, đến nay chiến lược phát triển của nhà trường đã được UBND huyện Đại lộc phê duyệt vào ngày    tháng    năm 2010

 b) Các mục tiêu trong chiến lược phát triển  phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông cấp THCS được quy định theo khoản 1 và 3, Điều 27, Luật Giáo dục (2005): Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động. Nhiều hoạt động của trường phù hợp với Luật giáo dục đã ban hành  [H3.2.07.04], [H3.2.07.06]. Xây dựng kế hoạch  nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ theo kế hoạch tự học và kế hoạch nâng chuẩn dài hạn của trường hằng năm. Hoạt động NGLL và hoạt động Đội từng năm học có kế hoạch cụ thể, phát huy được truyền thống nhà trường, từng hoạt động có sơ kết rà soát đánh giá hằng năm [H7.4.04.01], [H8.4.06.04], [H8.4.07.04]. Nhà trường đã phối hợp với các lực lượng ngoài xã hội để giáo dục HS và thực hiện việc xã hội hoá để xây dựng CSVC, đồng thời tổ chức cho học sinh tham gia nhiều hoạt động xã hội ở địa phương theo nội dung cuộc vận động “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” [H11.6.01.01], [H9.5.01.06], [H12.7.04.02].

c) Chiến lược phát triển đã được sự lãnh chỉ đạo sâu sát của Chi bộ, được sự đóng góp ý kiến từ các tổ đến  Hội đồng sư phạm, thông báo công khai tới toàn thể CMHS qua các lần Đại hội CMHS và niêm yết tại phòng Hội đồng [H1.01.01.03]. Đài phát thanh Thị trấn thông tin nhiều lần và được đăng trên trang Web của nhà trường tại địa chỉ “htpt://www.thcsnguyentrai.com”. Do vậy, chiến lược phát triển đã được phổ biến rộng rãi đến các tổ chức chính quyền, nhân dân địa phương, đã và đang nhận được nhiều ý kiến đóng góp.

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có nhiều điều kiện thuận lợi để nắm bắt các thông tin liên quan trong việc xây dựng  cũng như công khai và lấy ý kiến bổ sung cho chiến lược. Có sự lãnh chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo ngành giáo dục và địa phương, có sự đầu tư và nghiêng cứu kỹ, có sự tham gia đóng góp ý kiến của toàn thể CBGVNV nhà trường , của quần chúng nhân dân và các lực lượng xã hội nên  các nội dung, yêu cầu của chiến lược đã đảm bảo, được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đội ngũ cũng như các lực lượng xã hội đồng tình ủng hộ.

      3. Điểm yếu:

Chiến lược phát triển mới được xây dựng từ năm 2010 nên chưa nhận được nhiều ý kiến phản hồi hoặc một số ý kiến đã phản hồi còn chung chung, chưa có định hướng cụ thể.

   4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm 2010 và những năm tiếp theo, nhà trường sẽ triển khai thực hiện tốt chiến lược, chú trọng phát huy những mặt mạnh và từng bước điều chỉnh những mặt yếu, thường xuyên nắm bắt thông tin về những đổi mới trong giáo dục, tăng cường phổ biến và lấy ý kiến góp ý rộng rãi về chiến lược phát triển để từ đó kịp thời bổ sung, chỉnh sửa.

5. Tự đánh giá:

- Tự đánh giá tiêu chí:  đạt

 Tiêu chí 2. Chiến lược phát triển phù hợp với các nguồn lực nhà trường, định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội của địa phương và định kỳ được rà soát, bổ sung và điều chỉnh.

a) Phù hợp với các nguồn lực về nhân lực, tài chính và CSVC của nhà trường;

b) Phù hợp với định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội của địa phương;

c) Định kỳ 2 năm rà soát bổ sung và điều chỉnh.

1. Mô tả hiện trạng:

a) Đến năm học 2010-2011, nguồn nhân lực của nhà trường khá mạnh, đáp ứng yêu cầu để thực hiện phát triển kế hoạch chiến lược. Trong đó đạt chuẩn 100% và trên chuẩn đạt 65%  và có 02 giáo viên đang theo học nâng chuẩn. Đa số cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên từng đạt các danh hiệu chiến sĩ thi đua, giáo viên giỏi các cấp, có nhiều năm công tác trong ngành, nhiều giáo viên từng là cán bộ quản lý. [H1.1.02.01]. Nhà trường có CSVC khang trang tương đối đồng bộ, diện tích mặt bằng rộng (8000 m2), đầy đủ các phòng học, phòng bộ môn; thiết bị, đồ dùng dạy học đủ đáp ứng cho việc ƯDCNTT và đổi mới PPDH, cũng như các hoạt động giáo dục NGLL [H1.1.02.02], cơ cấu các khối công trình được xây dựng đồng bộ, khang trang, có sân chơi, bãi tập cho HS trong các hoạt động giáo dục [H1.1.02.03]. Đảm bảo các nguồn  tài chính trong và ngoài ngân sách cho sự phát triển của nhà trường. Như vậy, về nhân lực, tài chính, CSVC hiện có và dự kiến cho 5 năm tới có tính khả thi để thực hiện các mục tiêu của chiến lược phát triển của nhà trường từ năm 2010 đến 2015 [H1.1.02.04].

b) Với định hướng phát triển Kinh tế- Xã hội của thị trấn Ái nghĩa là đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế là chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp- dịch vụ sang công nghiệp- dịch vụ . Điều này, đã tạo ra những cơ hội và thách thức cho giáo dục của nhà trường. Cơ hội là kinh tế gia đình của người dân sẽ được cải thiện nhanh, mọi gia đình quan tâm nhiều hơn đến việc học tập của con em mình.

c) Chiến lược phát triển của nhà trường mới được xây dựng đã được tập thể góp ý, bổ sung [H1.1.02.06].

2. Điểm mạnh:

Trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển, nhà trường đã căn cứ vào các nguồn lực về nhân lực, tài chính và CSVC  hiện tại và định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội của địa phương để đề ra mục tiêu phấn đấu và biện pháp thực hiện mang tính khả thi.

3. Điểm yếu: Do mới thực hiện việc xây dựng chiến lược phát triển nên nhà trường chưa rút ra được những bài học kinh nghiệm để rà soát, bổ sung và điều chỉnh chiến lược phát triển.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Từ năm học 2010 - 2011, trong quá trình thực hiện chiến lược phát triển, nhà trường sẽ tổ chức sơ kết theo định kỳ, rút ra những ưu điểm và hạn chế trên cơ sở các ý kiến góp ý để bổ sung và điều chỉnh nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu đã đề ra trong chiến lược phát triển.

5. Tự đánh giá:

- Tự đánh giá tiêu chí:  đạt

Kết luận về Tiêu chuẩn 1:  Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng bằng văn bản, thể hiện được thực trạng giáo dục của nhà trường, các chỉ tiêu phấn đấu và các giải pháp thực hiện mang tính khả thi. Chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định trong Luật giáo dục, phù hợp với tình hình địa phương và các nguồn nhân lực của nhà trường. Tuy nhiên, do chiến lược phát triển mới xây dựng, nên nhà trường chưa rút ra được những bài học kinh nghiệm để rà soát, bổ sung và điều chỉnh.

- Số lượng các chỉ số đạt yêu cầu: 6/6 chỉ số.

- Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 2/2 tiêu chí.

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường

Là trường nằm ở trung tâm kinh tế chính trị của huyện nên đã được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo trong việc bố trí nhân sự. Do vậy, trường có đủ cơ cấu tổ chức theo quy định của Điều lệ t

Khen thưởng Kỷ luật

Bình chọn

Phụ huynh quan tâm tới việc dạy thêm, học thêm môn gì ?
Môn Toán
Môn Lý
Môn Hóa
Ngoại Ngữ
Các môn khác
Không cần thiết

rao vat dakklak rao vat da nang